Các Loại Gỗ Ở Việt Nam Thường Gặp
Danh sách trên cung cấp đầy đủ đặc tính cơ bản, các tên gọi khác, cùng vùng địa lý rõ ràng của mỗi loại gỗ phổ biến tại Việt Nam, giúp dễ dàng nhận biết, phân biệt và lựa chọn sử dụng theo nhu cầu.
Danh sách đầy đủ các loại gỗ tại Việt Nam
I. Nhóm I - Gỗ quý hiếm (Nhóm 1)
Gỗ Sưa
Tên gọi khác: Trắc Thối, Huỳnh Đàn, Hoàng Hoa Lê
Đặc điểm: Vân mịn, rất đẹp, thơm ngọt nhẹ
Màu sắc: Đỏ, vàng
Địa lý sinh trưởng: Hà Nội, Hà Nam, Bắc Trung Bộ
Độ cao: 100-300m
Gỗ Trầm Hương
Tên gọi khác: Gió Bầu, Dó Bầu
Đặc điểm: Vân mịn, dầu trầm, thơm nồng đặc trưng
Màu sắc: Nâu sẫm, đen
Địa lý sinh trưởng: Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Thuận
Độ cao: 200-600m
Gỗ Cẩm Lai
Tên gọi khác: Trắc Lai, Cẩm Nghệ
Đặc điểm: Vân đẹp, rõ, sắc nét, thơm nhẹ đặc trưng
Màu sắc: Nâu đỏ, tím nhạt
Địa lý sinh trưởng: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Độ cao: 400-800m
Gỗ Gõ Đỏ
Tên gọi khác: Cà Te, Hổ Bì, Gụ
Đặc điểm: Vân sắc nét, đều, rõ, ít mùi
Màu sắc: Vàng đỏ, cam
Địa lý sinh trưởng: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Độ cao: 300-700m
Gỗ Giáng Hương
Tên gọi khác: Hương Đỏ, Đinh Hương
Đặc điểm: Vân mịn, đẹp, đều, thơm dịu nhẹ
Màu sắc: Đỏ vàng, đỏ sẫm
Địa lý sinh trưởng: Tây Nguyên, Nam Bộ
Độ cao: 400-700m
Gỗ Mun
Tên gọi khác: Mun Sừng, Mun Hoa
Đặc điểm: Vân chìm, mịn, ít rõ, không mùi
Màu sắc: Đen tuyền
Địa lý sinh trưởng: Tây Nguyên, Nam Trung Bộ
Độ cao: 500-800m
Gỗ Hoàng Đàn
Tên gọi khác: Ngọc Am, Bách Mộc
Đặc điểm: Vân mịn, sắc nét, thơm nhẹ dễ chịu
Màu sắc: Vàng sáng, vàng nâu
Địa lý sinh trưởng: Lạng Sơn, Hà Giang
Độ cao: 500-1000m
Gỗ Pơ Mu
Tên gọi khác: Đinh Hương Nam
Đặc điểm: Vân mịn, rõ nét, thơm dịu đặc trưng
Màu sắc: Vàng nâu, vàng nhạt
Địa lý sinh trưởng: Tây Bắc, Tây Nguyên
Độ cao: 800-1800m
Gỗ Chiêu Liêu
Tên gọi khác: Kha Tử, Xàng, Tiếu
Đặc điểm: Vân nhỏ, chắc, đẹp
Màu sắc: Nâu vàng, vàng sáng
Địa lý sinh trưởng: Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
Độ cao: 400-900m
II. Nhóm II - Gỗ quý, giá trị cao (Nhóm 2)
Gỗ Lim
Tên gọi khác: Lim Xanh, Lim Vàng
Đặc điểm: Vân sắc, rõ, không mùi
Màu sắc: Nâu, xanh rêu
Địa lý sinh trưởng: Quảng Bình, Tây Nguyên
Độ cao: 200-500m
Gỗ Nghiến
Tên gọi khác: Nghiến Đá
Đặc điểm: Vân sắc, nhỏ, rõ nét, không mùi
Màu sắc: Xám, nâu nhạt
Địa lý sinh trưởng: Hà Giang, Cao Bằng
Độ cao: 700-1500m
Gỗ Táu
Tên gọi khác: Táu Mật, Táu Muối
Đặc điểm: Vân rõ, chắc, cứng, ít mùi
Màu sắc: Nâu sáng, vàng nhạt
Địa lý sinh trưởng: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
Độ cao: 300-800m
Gỗ Đinh
Tên gọi khác: Đinh Thối, Đinh Vàng
Đặc điểm: Vân to, thô, không mùi
Màu sắc: Nâu sậm
Địa lý sinh trưởng: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
Độ cao: 400-800m
Gỗ Dổi
Tên gọi khác: Dổi Vàng, Giổi Xanh
Đặc điểm: Vân đẹp, rõ, thơm dịu nhẹ
Màu sắc: Vàng nhạt, sáng
Địa lý sinh trưởng: Tây Bắc, Bắc Trung Bộ
Độ cao: 500-1200m
III. Nhóm III - Gỗ phổ biến, giá trị trung bình (Nhóm 3-4)
Gỗ Chò Chỉ
Tên gọi khác: Chò Đen, Mạy Kho
Đặc điểm: Vân đều, đẹp, thơm nhẹ
Màu sắc: Vàng sáng
Địa lý sinh trưởng: Tây Bắc, Tây Nguyên
Độ cao: 400-900m
Gỗ Xoan Đào
Tên gọi khác: Xoan Tây Bắc
Đặc điểm: Vân rõ, đẹp, thơm nhẹ
Màu sắc: Hồng nhạt, đỏ nhạt
Địa lý sinh trưởng: Miền Bắc, Tây Nguyên
Độ cao: 200-700m
Gỗ Sồi
Tên gọi khác: Sồi Nga, Sồi Mỹ
Đặc điểm: Vân sắc, rõ nét, không mùi
Màu sắc: Nâu nhạt, trắng
Địa lý sinh trưởng: Nhập khẩu, trồng Tây Bắc
Độ cao: 200-800m
Gỗ Thông
Tên gọi khác: Thông Đà Lạt, Thông Mã Vĩ
Đặc điểm: Vân rõ nét, đẹp, nhựa thơm nhẹ
Màu sắc: Vàng nhạt, trắng
Địa lý sinh trưởng: Đà Lạt, Tây Bắc
Độ cao: 700-1500m
Gỗ Keo
Tên gọi khác: Keo Lá Tràm, Keo Tai Tượng
Đặc điểm: Vân đều, đơn giản, không mùi
Màu sắc: Vàng nhạt
Địa lý sinh trưởng: Trung, Nam Bộ
Độ cao: 50-500m